Khi mang thai mẹ thường lo lắng rằng liệu thai nhi có đang phát triển bình thường hay không. Để giải quyết phần nào những lo lắng của mẹ bầu các chuyên gia đã tính toán và xác định bảng tăng trưởng của thai nhi. Qua đây mẹ có thể xác định chiều dài và cân nặng điển hình của thai nhi theo từng tuần. Mẹ hãy cùng Tiệm cháo An tìm hiểu thêm về sự tăng trưởng của thai nhi qua bài viết này nhé.
Xác định chiều dài và cân nặng của thai nhi
Thai nhi khi mới hình thành đến tuần thứ 7 còn khá nhỏ nên kết quả siêu âm thường không đủ điều kiện để xác định chiều dài, cân nặng của thai. Vậy nên bảng tăng trưởng của thai nhi được xác định từ tuần thứ 8.
- Trong khoảng tuần thứ 8 – 19: Chiều dài được tính từ đầu đến mông (CRL). Thai nhi trong giai đoạn này thường khá nhỏ và khó xác định chính xác.
- Trong khoảng tuần thứ 20 – 42: Chiều dài được tính từ đầu đến gót chân. Cân nặng được tính toán dựa trên chu vi đầu (HC), chu vi vòng bụng (AC) và chiều dài xương đùi (FL) của thai nhi.
- Trong khoảng tuần thứ 32 trở đi: Cách tính toán tương tự giai đoạn trên. Đây là giai đoạn cân nặng phát triển nhanh và đường nét cơ thể dần hoàn thiện.
Bảng tăng trưởng về chiều dài, cân nặng của thai nhi
Bảng tăng trưởng về chiều dài và cân nặng của thai nhi được đưa ra giúp mẹ có thể theo dõi sự thay đổi của thai nhi theo từng tuần. Từ đây mẹ có thể biết thai nhi có đang phát triển tốt hay không. Nếu có sự chênh lệch lớn với bảng tăng trưởng mẹ nên đi khám bác sĩ hoặc có sự thay đổi về chế độ dinh dưỡng, vận động sao cho hợp lý.
| Tuần mang thai | Chiều dài (cm) | Cân nặng (gam) | |
| Tuần 8 | 1.6 | 1 | |
| Tuần 9 | 2.3 | 2 | |
| Tuần 10 | 3.1 | 4 | |
| Tuần 11 | 4.1 | 45 | |
| Tuần 12 | 5.4 | 58 | |
| Tuần 13 | 6.7 | 73 | |
| Tuần 14 | 14.7 | 93 | |
| Tuần 15 | 16.7 | 117 | |
| Tuần 16 | 18.6 | 146 | |
| Tuần 17 | 20.4 | 181 | |
| Tuần 18 | 22.2 | 222 | |
| Tuần 19 | 24.0 | 272 | |
| Tuần 20 | 25.7 | 330 | |
| Tuần 21 | 27.4 | 400 | |
| Tuần 22 | 29 | 476 | |
| Tuần 23 | 30.6 | 565 | |
| Tuần 24 | 32.2 | 665 | |
| Tuần 25 | 33.7 | 756 | |
| Tuần 26 | 35.1 | 900 | |
| Tuần 27 | 36.6 | 1000 | |
| Tuần 28 | 37.6 | 1100 | |
| Tuần 29 | 39.3 | 1239 | |
| Tuần 30 | 40.5 | 1.396 | |
| Tuần 31 | 41.8 | 1.568 | |
| Tuần 32 | 43.0 | 1.755 | |
| Tuần 33 | 44.1 | 2000 | |
| Tuần 34 | 45.3 | 2200 | |
| Tuần 35 | 46.3 | 2.378 | |
| Tuần 36 | 47.3 | 2.600 | |
| Tuần 37 | 48.3 | 2.800 | |
| Tuần 38 | 49.3 | 3.000 | |
| Tuần 39 | 50.1 | 3.186 | |
| Tuần 40 | 51.0 | 3.338 | |
| Tuần 41 | 51.5 | 3.600 | |
| Tuần 42 | 51.7 | 3.700 |
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thai nhi
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chiều dài, cân nặng của thai nhi
- Yếu tố gen di truyền: Thai nhi có thể có sự tương đồng với vóc dáng của bố mẹ. Vậy nên chiều dài và cân nặng của thai nhi có thể có sự chênh lệch do yếu tố này.
- Sức khỏe của mẹ: Nếu mẹ mắc bệnh thì cân nặng, chiều dài của thai nhi có thể khác đi. Ví dụ như mẹ bị béo phì xu hướng thai nhi cũng có thể nặng hơn so với tiêu chuẩn. Tương tự với mẹ bị suy dinh dưỡng thì thai nhi cũng có thể nhẹ hơn.
- Số lượng thai: Nếu mẹ mang thai đôi hay đa thai thì cân nặng của thai nhi cũng sẽ chênh lệch. Thường là sẽ thấp hơn bảng tăng trưởng của thai nhi.
- Thứ tự mang thai: Thông thường lần mang thai thứ hai thì thai thường lớn hơn thai đầu.
Mẹ tham khảo thêm: Nhu cầu dinh dưỡng cho mẹ bầu theo từng giai đoạn của thai kỳ


